Trong tám tháng đầu năm 2026, Trung Quốc nhập hơn 1 triệu tấn gạo Việt Nam với trị giá gần 505 triệu USD, vươn từ vị trí thứ tư cùng kỳ năm ngoái lên thị trường lớn thứ hai, sau Philippines.
Lượng nhập gần gấp đôi cùng kỳ
| Chỉ tiêu | Tám tháng 2026 | Cùng kỳ 2025 |
|---|---|---|
| Lượng gạo Trung Quốc nhập từ Việt Nam | Trên 1 triệu tấn | Hơn 565.000 tấn |
| Kim ngạch | Gần 505 triệu USD | 286,7 triệu USD |
| Vị trí thị trường | Thứ hai | Thứ tư |
| Thị phần Trung Quốc | 17,4% | Không nêu trong nguồn |
| Thị phần Philippines | 40,9% | Vẫn là thị trường lớn nhất |
Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Môi trường, được Vietnam News dẫn ngày 5/10/2026. Mức 17,4% được nguồn công bố theo giá trị thị trường trong tổng xuất khẩu gạo.
Gạo tấm cho thức ăn chăn nuôi là động lực chính
Bộ Nông nghiệp và Môi trường ghi nhận nhu cầu gạo tấm từ Trung Quốc tăng mạnh, chủ yếu dùng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi. Ngoài gạo tấm, thị trường này còn mở cơ hội cho gạo nguyên liệu và gạo nếp.
Xuất khẩu sang Iraq cũng tăng gấp 98,9 lần so với cùng kỳ, nhưng kim ngạch vẫn dưới 14 triệu USD. Mức tăng lớn xuất phát từ nền so sánh thấp; không nên đặt ngang quy mô Iraq với Trung Quốc hoặc Philippines.
Tập trung thị trường tạo cơ hội và rủi ro
Philippines và Trung Quốc chiếm hơn 64% tổng xuất khẩu. Tỷ trọng lớn giúp doanh nghiệp tập trung quy cách và tuyến giao, nhưng cũng làm kết quả xuất khẩu nhạy hơn với chính sách nhập khẩu, tồn kho và nhu cầu của hai thị trường.
Bộ đề nghị đa dạng hóa thị trường từng bước. Việc Iraq phục hồi được xem là một hướng mở rộng, nhưng cần phát triển bền vững thay vì chỉ dựa vào mức tăng theo năm.
Dự báo xuất khẩu gần 7,74 triệu tấn trong năm 2026
| Thời gian | Lượng dự kiến |
|---|---|
| Tháng 9 đã xuất | 377.400 tấn |
| Tháng 10 | 400.000 tấn |
| Tháng 11 | Khoảng 220.000 tấn |
| Tháng 12 | 268.300 tấn |
| Cả năm 2026 | Gần 7,74 triệu tấn, trị giá khoảng 3,94 tỷ USD |
Hiệp hội Lương thực Việt Nam dự báo kim ngạch cả năm giảm khoảng 4% so với 2025 do giá xuất khẩu bình quân thấp trong những tháng đầu năm. Nếu đạt 7,74 triệu tấn, Việt Nam dự kiến tiếp tục là nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới, sau Ấn Độ.
Người bán cần tách phân khúc, không dùng một giá chung
- Gạo tấm làm thức ăn chăn nuôi có quy cách và người mua khác gạo thơm, gạo nếp hoặc gạo chất lượng cao.
- Gạo chất lượng cao, có chứng nhận phát thải thấp đang đạt trên 1.000 USD/tấn tại Nhật Bản, EU và Australia theo nguồn; đây không phải giá chung cho gạo Việt Nam và không phải giá BGK chào.
- Trước khi báo giá phải chốt giống gạo, tỷ lệ tấm, độ ẩm, dư lượng, bao bì, cảng giao và bộ chứng từ.
Hợp đồng tương lai ngô, lúa mì và đậu tương tại Mỹ không phải giá gạo xuất khẩu Việt Nam. Không dùng các mức đó để suy ra giá FOB hoặc CFR cho một lô gạo.
Trao đổi theo lô hàng thực tế
Gửi mặt hàng, khối lượng, cặp cảng, thời gian giao và điều khoản thanh toán. BGK sẽ đối chiếu nguồn hàng, vận tải và chứng từ trước khi báo giá.
Văn phòng Việt Nam: [email protected] / [email protected] | +84 989 005 525
Văn phòng Châu Âu (Tây Ban Nha): [email protected] | +34 604 069 431
