Xuất khẩu hợp kim sắt của Ukraine trong 8 tháng đầu năm 2026 giảm 68% so với cùng kỳ, còn 24.000 tấn so với 74.000 tấn của tháng 1–8/2025. Doanh thu xuất khẩu cùng kỳ giảm từ 83 triệu USD xuống 29 triệu USD.
Khối lượng và thị trường nhận hàng
| Chỉ tiêu | Số liệu |
|---|---|
| Tháng 1–8/2026 | 24.000 tấn, giảm 68% so với cùng kỳ |
| Ba thị trường lớn | Ba Lan 13.800 tấn, Romania 3.000 tấn, Thổ Nhĩ Kỳ 2.000 tấn |
| Quý 1 và quý 2 | 1.170 tấn trong quý 1; 14.040 tấn trong quý 2, vẫn giảm 48,2% so với quý 2/2025 |
| Tháng 8 | 4.700 tấn, tăng 15% so với tháng 7 nhưng giảm 54% so với cùng kỳ |
| Doanh thu tháng 8 | 5,6 triệu USD, tăng 13% so với tháng trước và giảm 50% so với cùng kỳ |
Nguồn: GMK Center ngày 21/9/2026, tính từ số liệu Hải quan Ukraine. Cả năm 2025 Ukraine xuất 93.840 tấn, tăng 21,4% so với 2024.
Mức giảm này không phải giá một lô hợp kim
- 24.000 tấn là tổng xuất khẩu nhiều chủng loại. Ferrosilicon, silicomangan hay ferrochrome phải được báo theo hàm lượng, cỡ hạt và nhà máy.
- Lượng hàng đang hồi sau gần như dừng ở quý 1, nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với năm 2025. Không suy ra rằng mọi nhà máy đã hoạt động lại.
- Giá thép cuộn cán nóng và giá cổ phiếu quặng không thay cho giá hợp kim giao tại cảng.
Giá tham chiếu ngày 25/9
| Chỉ số | Giá | Thay đổi | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| HRC Trung Tây Mỹ, CME | 1.322 USD/tấn ngắn | +6,87% | Thép thành phẩm, không phải giá hợp kim |
| Vale | 13,61 USD/cổ phiếu | -4,22% | Cổ phiếu doanh nghiệp quặng sắt |
| Đồng COMEX | 6,766 USD/pound | +0,09% | Kim loại công nghiệp niêm yết |
Các mức giá trên là dữ liệu sàn hoặc chứng khoán niêm yết để tham khảo, không phải giá FOB/CFR do BGK chào. Khi đàm phán phải ghi rõ nguồn và ngày lấy số liệu.
Trao đổi theo lô hàng thực tế
Gửi mặt hàng, khối lượng, cặp cảng, thời gian giao và điều khoản thanh toán. BGK sẽ đối chiếu nguồn hàng, vận tải và chứng từ trước khi báo giá.
Văn phòng Việt Nam: [email protected] / [email protected] | +84 989 005 525
Văn phòng Châu Âu (Tây Ban Nha): [email protected] | +34 604 069 431
