GMK Center ngày 19/10/2026, dựa trên số liệu Hải quan Ukraine, cho biết xuất khẩu hợp kim sắt tháng 1–9/2026 giảm 56% so với cùng kỳ, xuống 34.000 tấn. Doanh thu còn 41 triệu USD, so với 87 triệu USD một năm trước. Riêng tháng 9, lượng xuất tăng mạnh so với tháng liền trước. Đây không phải báo giá của BGK.
Chín tháng và tháng 9
| Hạng mục | Số liệu |
|---|---|
| Xuất khẩu tháng 1–9/2026 | 34.000 tấn, giảm 56% |
| Mốc GMK dùng để so | 78.000 tấn trong tháng 1–8/2025, không phải đủ chín tháng |
| Doanh thu 9 tháng | 41 triệu USD, so với 87 triệu USD |
| Ba Lan | 17.300 tấn |
| Romania | 4.400 tấn |
| Italy | 3.700 tấn |
| Riêng tháng 9 | 10.200 tấn: +119% so với tháng trước, +173% so với cùng tháng năm trước |
| Doanh thu tháng 9 | 12,5 triệu USD: +123% so với tháng trước, +189% so với cùng tháng năm trước |
Nguồn: GMK Center. Mức giảm 56% được tính trên mốc 78.000 tấn của tám tháng đầu năm 2025, không phải chín tháng tròn. Trong tháng 9, Ba Lan và Italy mỗi thị trường nhận 3.400 tấn. Bài không nêu silicomangan, ferrosilicon hay hàm lượng.
Kỳ dài và một tháng không nói cùng một chuyện
- 34.000 tấn là lượng Ukraine xuất đi, không phải lượng thế giới thiếu. Trước khi nói giá sẽ tăng, cần biết lò nào ngừng, chủng loại nào giảm, và người mua châu Âu đã chuyển sang nguồn nào.
- Tháng 9 cho thấy hàng có thể trở lại nhanh. 10.200 tấn trong một tháng bằng khoảng 30% lượng xuất của cả chín tháng. Không lấy mức giảm 56% của kỳ dài để mặc cả mọi lô giao ngay.
- Giá thép và giá đồng không phải giá hợp kim. HRC Trung Tây Mỹ chốt 1.335 USD/tấn ngắn ngày 21/10, tăng 3,73%. Vale ở 12,70 USD, giảm 3,86%, là cổ phiếu quặng sắt. Đồng COMEX ở 6,474 USD/pound ngày 22/10, giảm 0,97%. Không dùng các mức này thay cho ferrosilicon hoặc silicomangan giao tại cảng.
Năm 2025, để đối chiếu, Ukraine xuất 93.840 tấn hợp kim sắt, tăng 21,4% so với 77.360 tấn năm 2024; doanh thu 105,44 triệu USD so với 88,63 triệu USD. Thị trường nhận lớn năm đó gồm Ba Lan 25.970 tấn, Algeria 21.280 tấn, Thổ Nhĩ Kỳ 20.400 tấn và Italy 12.020 tấn. Khi hỏi giá lô hiện tại, ghi chủng loại, hàm lượng, cỡ hạt, xuất xứ, cảng xếp và tháng giao. Doanh thu 41 triệu USD chia cho 34.000 tấn ra khoảng 1.206 USD/tấn, chỉ là bình quân mọi chủng loại trong chín tháng. Trao đổi quy cách có thể bắt đầu tại hợp kim sắt hoặc thương mại thép.
Trao đổi theo lô hàng thực tế
Gửi quy cách, cặp cảng, thời gian giao và điều khoản thanh toán. BGK sẽ đối chiếu nguồn hàng, vận tải và chứng từ trước khi báo giá.
Văn phòng Việt Nam: [email protected] / [email protected] | +84 989 005 525
Văn phòng Châu Âu (Tây Ban Nha): [email protected] | +34 604 069 431
