Hellenic Shipping News ngày 26/10/2026, dẫn Baltic Exchange, cho biết thị trường Capesize hồi trong tuần kết thúc thứ Sáu 23/10. Chỉ số BCI 5TC, tính trên tàu chuẩn 182.000 DWT, tăng từ 30.518 USD/ngày thứ Hai lên 34.380 USD/ngày thứ Sáu. Panamax thì yếu đi. Đây là cước định hạn và cước tuyến được sàn công bố, không phải báo giá của BGK.
Capesize
| Chỉ số | Diễn biến trong tuần |
|---|---|
| BCI 5TC | 30.518 → 34.380 USD/ngày |
| C5, Tây Úc–Trung Quốc | Từ mức thấp quanh 12 USD/tấn lên 14,15–14,25 USD/tấn giữa tuần |
| C3, Brazil–Trung Quốc | Từ mức thấp quanh 31 USD/tấn lên 34,00–34,50 USD/tấn |
| Tin cuối tuần | Có tin một chuyến giao 15–20/11 quanh 33,25 USD/tấn, tâm lý yếu lại. Cầu dồn vào cuối tháng 11 và một số ngày giao rải tháng 11–12 |
| Đại Tây Dương phía Bắc | Ít hàng xuyên Đại Tây Dương, cuối tuần hơi yếu. Đầu tuần có giao dịch chuyến đi châu Á |
Nguồn: Hellenic Shipping News, dẫn Baltic Exchange. Thái Bình Dương dẫn nhịp hồi nhờ chủ tàu trở lại, nhà khai thác tham gia nhiều hơn và tin về khả năng chậm do thời tiết tại Trung Quốc. Thứ Năm giao dịch chậm lại, nhưng nhà khai thác vẫn chốt tàu cho nhu cầu đầu tháng 11. Nam Brazil và Tây Phi đi Trung Quốc cùng khởi sắc; bài gắn mức tăng 34 USD/tấn với mã C3, tức tuyến Brazil–Trung Quốc.
Panamax và tàu nhỏ hơn
| Tàu | Hành trình được nêu | USD/ngày |
|---|---|---|
| 82.000 DWT, trống Bắc Âu | Khứ hồi xuyên Đại Tây Dương | 22.500 |
| 75.000 DWT | Chuyến tương tự, giao bờ đông Nam Mỹ | 33.000 |
| 93.000 DWT | Bờ đông Mỹ đi Ấn Độ, giao khi qua Gibraltar | 31.000 |
| 82.000 DWT, giao Singapore | Đi nhận hàng bờ đông Nam Mỹ rồi sang châu Á, đầu tuần. Sau đó yếu hơn; bài không nêu mức cuối | 21.000 |
| 85.000 và 82.000 DWT | Khứ hồi bờ đông Úc | 24.000 và mức gần bằng |
| 85.000 DWT | Khứ hồi Bắc Thái Bình Dương | 26.000 |
| 76.000 DWT | Chuyến ngắn Indonesia | 21.500 |
| 64.000 DWT | Vịnh Mỹ đi Tây Địa Trung Hải, chở ngũ cốc. Chuyến dài sang Viễn Đông thấp hơn các mức này | 34.000 xuống 31.000 |
| 63.000 DWT | Bắc Trung Quốc đi Tây Phi | 27.500 |
| 55.000 DWT | Clinker từ Bắc Trung Quốc đi Chittagong | 32.000 |
| 64.000 DWT, trống Busan | Định hạn tối thiểu 4 đến khoảng 6 tháng | 24.250 |
| 38.000 DWT, trống Santos 30/10 | Recalada đi bờ tây Nam Mỹ. Đang thương lượng, chưa cố định | 36.000 |
| 39.000 DWT | Antwerp đi Vịnh Mỹ | 19.500 |
| 40.000 DWT, trống Houston 21/10 | Dos Bocas đi Ấn Độ, chở petcoke | 19.000 |
| 40.000 DWT, trống CJK | Đi bờ đông Ấn Độ. CJK là vùng Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc | 22.000 |
| 37.000 DWT | Từ Recalada, định hạn 5–7 tháng, trả tàu toàn cầu | 19.500 |
P5TC, trung bình năm tuyến Panamax, giảm dần trong tuần. Bài không đưa mức đầu tuần và cuối tuần của chỉ số này. Đại Tây Dương yếu hơn Thái Bình Dương: ít hàng ngũ cốc và khoáng sản, nhiều tàu trống. Úc còn cầu, Indonesia tương đối cân, Bắc Thái Bình Dương trầm hơn. Ultramax/Supramax giao dịch ít nhưng chỉ số vẫn đóng cửa cao hơn tuần trước. Handysize nhích lên; Nam Đại Tây Dương mạnh nhất, Vịnh Mỹ thì chịu sức ép.
Không lấy quỹ ETF làm cước chuyến
- 34.380 USD/ngày là bình quân năm tuyến Capesize, không phải một chuyến Handysize. Cùng tuần, một tàu 40.000 DWT từ Vịnh Mỹ đi Ấn Độ chỉ được nêu ở 19.000 USD/ngày.
- Quỹ Breakwave không cùng đơn vị. Breakwave ở 12,61 USD ngày 23/10, tăng 0,48%. Đó là giá một chứng chỉ quỹ, không phải USD/ngày. Cổ phiếu Star Bulk ở 28,98 USD cùng ngày, tăng 4,28%.
- Giá dầu không phải cước tàu. WTI ở 100,89 USD/thùng ngày 26/10, tăng 3,85%. Chỉ dùng mức này khi hợp đồng đang chốt nhiên liệu, và phải ghi loại dầu, ngày và cảng nhận.
Khi hỏi một chuyến, cần loại tàu, cảng giao, hàng gì và ngày trống. Các mức trên là chuyến người khác đã chốt trong tuần, không chuyển nguyên sang một cặp cảng khác. Trao đổi có thể bắt đầu tại thuê tàu hàng rời.
Trao đổi theo lô hàng thực tế
Gửi quy cách, cặp cảng, thời gian giao và điều khoản thanh toán. BGK sẽ đối chiếu nguồn hàng, vận tải và chứng từ trước khi báo giá.
Văn phòng Việt Nam: [email protected] / [email protected] | +84 989 005 525
Văn phòng Châu Âu (Tây Ban Nha): [email protected] | +34 604 069 431
