Tồn quặng sắt tại 35 cảng lớn Trung Quốc tăng 2,85 triệu tấn trong tuần, lên 148,30 triệu tấn chốt ngày 16/10. Nhà máy mua cầm chừng, lượng ra cảng giảm, SMM dự giá đi ngang yếu.
Tồn kho tăng khi lượng ra cảng giảm
| Chỉ tiêu | Mức | Thay đổi tuần |
|---|---|---|
| Tồn 35 cảng lớn | 148,30 triệu tấn | +2,85 triệu tấn |
| Lượng ra cảng bình quân ngày | 3,185 triệu tấn | −50.000 tấn |
| Biên quặng nhập | 6,38 nhân dân tệ/tấn | Từ 6,01 nhân dân tệ/tấn |
Nguồn: SMM được Hellenic Shipping News dẫn, đăng 20/10/2026. Số liệu tồn kho chốt 16/10. Biên lãi nới nhờ phí cộng một số nhãn giảm và cước biển hạ, không phải vì nhu cầu nội địa tăng mạnh.
Nhà máy lỗ, chỉ mua đủ dùng
SMM cho biết nhà máy thép đang lỗ rõ. Việc gang nóng phục hồi còn phải chờ xác nhận. Nhà máy mua theo nhu cầu tức thời, ít muốn tăng tồn. Nguồn cung còn dư nên tồn cảng có thể tiếp tục tăng.
Cùng ngày, bản tin hàng ngày SMM cùng chuỗi số liệu ghi hợp đồng DCE I2701 đóng 672,5 nhân dân tệ/tấn (+0,07%) và giá giao ngay Thanh Đảo tăng trung bình 2 nhân dân tệ/tấn. Đây là giá sàn và giá cảng Trung Quốc, chưa phải giá CFR Việt Nam hay báo giá BGK.
Chỉ số cước và giá dầu chỉ để tham chiếu
| Chỉ tiêu | Mức | Thay đổi |
|---|---|---|
| Quỹ cước khô Breakwave | 12,95 USD | −5,13% (19/10) |
| WTI, tham chiếu nhiên liệu tàu | 99,03 USD/thùng | +1,08% (20/10) |
Quỹ Breakwave theo rổ hợp đồng tương lai, không phải cước một chuyến Handysize hay Supramax. Giá cập cảng còn gồm phẩm cấp, phí cộng, cước, bảo hiểm và thời gian giao.
Trao đổi theo lô hàng thực tế
Gửi mặt hàng, khối lượng, cặp cảng, thời gian giao và điều khoản thanh toán. BGK sẽ đối chiếu nguồn hàng, vận tải và chứng từ trước khi báo giá.
Văn phòng Việt Nam: [email protected] / [email protected] | +84 989 005 525
Văn phòng Châu Âu (Tây Ban Nha): [email protected] | +34 604 069 431
