Mỹ áp thuế chống trợ cấp đối với thép cốt bê tông nhập từ Việt Nam và Ai Cập sau khi Ủy ban Thương mại Quốc tế Mỹ kết luận hàng được trợ cấp gây thiệt hại cho nhà sản xuất trong nước. Mức áp dụng với nhà sản xuất, xuất khẩu Việt Nam là 6,80%; với Ai Cập là 23,27%.
Mức thuế và phạm vi áp dụng
| Nội dung | Quy định được công bố |
|---|---|
| Việt Nam | 6,80% giá trị hàng hóa đối với Hòa Phát và các nhà sản xuất, xuất khẩu Việt Nam khác |
| Ai Cập | 23,27% đối với Ezz Group và các nhà cung cấp Ai Cập khác |
| Kết luận cuối cùng | Ngày 30/7/2026; ITC thông báo chính thức ngày 11/9/2026 |
| Phạm vi hàng | Thép cốt bê tông dạng cuộn hoặc bó, kể cả hàng đã cắt, mài, mạ kẽm, sơn hoặc phủ |
| Hàng không thuộc phạm vi nêu trong nguồn | Sản phẩm cán trơn không có gân hoặc biến dạng bề mặt |
Nguồn: GMK Center ngày 18/9/2026. Do biện pháp tạm thời hết hiệu lực ngày 13/5, nguồn cho biết hàng nhập từ ngày đó đến khi công bố kết luận cuối cùng không chịu khoản thuế này; việc thu tiền đặt cọc được nối lại từ ngày đăng thông báo của ITC.
Việc cần kiểm tra cho một lô thép
- Xác định đúng phạm vi sản phẩm: đối chiếu mã HS, dạng cuộn/bó, bề mặt có gân, quy cách và công đoạn gia công. Gia công tại nước thứ ba không tự động đưa hàng ra ngoài phạm vi.
- Chốt ngày nhập khẩu: nghĩa vụ tiền đặt cọc phụ thuộc thời điểm nhập và thông báo hải quan áp dụng, không chỉ ngày ký hợp đồng.
- Ghi rõ nhà sản xuất và xuất xứ: hóa đơn thương mại, chứng nhận xuất xứ, chứng thư nhà máy và hồ sơ truy xuất phải thống nhất.
- Tính đủ giá giao đến: cộng thuế chống trợ cấp, thuế thông thường, cước, bảo hiểm và chi phí tài chính theo đúng Incoterms.
Dữ liệu thép tham chiếu ngày 18/9
| Chỉ số | Giá | Thay đổi | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| HRC Trung Tây Mỹ, CME | 1.280 USD/tấn ngắn | +3,73% | Giá thép cuộn cán nóng, không phải giá thép cốt bê tông nhập khẩu |
| Vale | 14,21 USD/cổ phiếu | -6,70% | Cổ phiếu doanh nghiệp quặng sắt, không phải giá quặng 62% Fe |
| Quỹ VanEck Steel | 106,09 USD/chứng chỉ quỹ | -2,64% | Rổ cổ phiếu thép niêm yết |
Các mức giá trên là dữ liệu sàn hoặc chứng khoán niêm yết để tham khảo, không phải giá FOB/CFR do BGK chào. Khi đàm phán phải ghi rõ nguồn và ngày lấy số liệu.
Để quy đổi cho một đơn hàng cụ thể, xem thương mại thép và đối chiếu thêm thuê tàu hoặc logistics hàng hóa.
Trao đổi theo lô hàng thực tế
Gửi quy cách, cặp cảng, thời gian giao và điều khoản thanh toán. BGK sẽ đối chiếu nguồn hàng, vận tải và chứng từ trước khi báo giá.
Văn phòng Việt Nam: [email protected] / [email protected] | +84 989 005 525
Văn phòng Châu Âu (Tây Ban Nha): [email protected] | +34 604 069 431
