Ấn Độ đang soạn Chính sách Thép Quốc gia mới với mục tiêu đạt hơn 600 triệu tấn công suất và hơn 500 triệu tấn tiêu thụ vào năm 2047. Đây là định hướng dài hạn về đầu tư, nguyên liệu và giảm phát thải — không phải dự báo sản lượng hoặc nhu cầu cho một quý cụ thể.

Khoảng cách từ hiện tại đến mục tiêu 2047

Chỉ tiêuSố liệu
Công suất mục tiêu năm 2047Khoảng 600–604 triệu tấn/năm
Tiêu thụ mục tiêu năm 2047Trên 500 triệu tấn/năm
Công suất thép thô tháng 7/2026Khoảng 222,7 triệu tấn/năm
Mục tiêu theo chính sách năm 2017300 triệu tấn/năm vào 2030–2031
Đề xuất hỗ trợ nhà sản xuất nhỏ50 tỷ rupee cho chương trình gắn sản lượng với giảm phát thải

Nguồn: Reuters ngày 30/9/2026 và thông tin của Bộ trưởng phụ trách thép Sandeep Poundrik. Dự thảo dự kiến được công bố để lấy ý kiến; mục tiêu có thể thay đổi sau tham vấn.

Construction time
Construction time. Ảnh: andrechinn / Openverse / BY. Nguồn ảnh

Nhu cầu thương mại có thể xuất hiện ở đâu?

  • Nguyên liệu: mở rộng công suất làm tăng nhu cầu dài hạn đối với quặng sắt, than luyện cốc, phế liệu, ferroalloy và điện. Khối lượng nhập khẩu thực tế còn phụ thuộc nguồn nội địa và công nghệ lò.
  • Thép giá trị gia tăng: chính sách nhấn mạnh thép đặc chủng và sản phẩm giá trị cao; nhà cung cấp phải theo đúng mác thép và tiêu chuẩn, không chỉ theo tổng công suất.
  • Giảm phát thải: các nhà máy lớn dự kiến chịu cơ chế giao dịch tín chỉ carbon; doanh nghiệp nhỏ có chương trình hỗ trợ riêng. Dữ liệu phát thải và truy xuất nguyên liệu sẽ ngày càng quan trọng.
  • Hạ tầng logistics: tăng thêm hàng trăm triệu tấn công suất đòi hỏi cảng, đường sắt, bãi nguyên liệu và kho thành phẩm mở rộng tương ứng.

Không dùng giá HRC Mỹ để định giá dự án Ấn Độ

HRC Trung Tây Mỹ ở mức 1.303 USD/tấn ngắn ngày 30/9 là hợp đồng CME tại Mỹ. Đây không phải giá thép giao tại Ấn Độ và cũng không phản ánh trực tiếp chi phí của dự án công suất đến năm 2047.

railway_bridge_building_construction_007
railway_bridge_building_construction_007. Ảnh: Juhele_CZ / Openverse / CC0. Nguồn ảnh

Trao đổi theo lô hàng thực tế

Gửi quy cách, cặp cảng, thời gian giao và điều khoản thanh toán. BGK sẽ đối chiếu nguồn hàng, vận tải và chứng từ trước khi báo giá.

Văn phòng Việt Nam: [email protected] / [email protected] | +84 989 005 525
Văn phòng Châu Âu (Tây Ban Nha): [email protected] | +34 604 069 431