Chỉ trong năm ngày đầu kỳ hạn ngạch nhập khẩu thép quý IV của EU, từ 1/10 đến 31/12/2026, nhiều nhóm sản phẩm dành cho Thổ Nhĩ Kỳ, Trung Quốc, Ấn Độ, Australia, Đài Loan, Bắc Macedonia và nhóm “các nước khác” đã vượt hạn mức. Một số nhóm khác đã sử dụng trên 70% hạn ngạch.

Thép Thổ Nhĩ Kỳ chờ thông quan vượt mạnh hạn ngạch

Sản phẩmHạn ngạch quý IVKhối lượng chờ thông quan
HRC160.573 tấn378.822 tấn
Tôn phủ kim loại 4A63.925 tấn96.084 tấn
Thép cây59.919 tấn78.088 tấn
Thép dây61.147 tấn70.698 tấn
Ống dẫn khí28.163 tấn45.891 tấn
Thép hình rỗng59.849 tấn112.046 tấn

Nguồn: dữ liệu Ủy ban Châu Âu được EUROMETAL công bố ngày 6/10/2026. Khối lượng chờ thông quan không đồng nghĩa toàn bộ đã được hưởng hạn ngạch.

Thi công kết cấu thép
Ảnh minh họa nhu cầu thép, không phải lô hàng đang chờ thông quan tại EU. Ảnh: Juhele_CZ / Openverse / CC0. Nguồn ảnh

Trung Quốc và Ấn Độ cũng vượt nhiều nhóm

Xuất xứ/sản phẩmHạn ngạchKhối lượng chờ thông quan
Trung Quốc — thép lá điện 3B11.837 tấn41.793 tấn
Trung Quốc — tôn phủ kim loại 4B45.749 tấn111.256 tấn
Trung Quốc — ống liền mạch khác13.158 tấn23.947 tấn
Ấn Độ — thép tấm quarto52.709 tấn64.454 tấn
Ấn Độ — thanh inox và thép hình nhẹ23.139 tấn39.641 tấn
Ấn Độ — ống inox liền mạch3.832 tấn4.859 tấn

Australia vượt hạn ngạch HRC 11.830 tấn; Đài Loan vượt hạn ngạch tôn phủ hữu cơ 5.322 tấn; Bắc Macedonia vượt hạn ngạch thép hình rỗng 10.958 tấn. Nhiều hạn ngạch của nhóm “các nước khác” cũng đã vượt, gồm HRC, CRC, tôn phủ kim loại 4A, sản phẩm mạ thiếc, thép tấm quarto và thép hình rỗng.

Đặt hàng không đồng nghĩa giữ được hạn ngạch

  • Doanh nghiệp phải kiểm đúng mã CN, nhóm sản phẩm, xuất xứ và số dư hạn ngạch vào thời điểm khai hải quan.
  • Hàng đã đến cảng nhưng vượt hạn ngạch có thể phát sinh thuế ngoài hạn ngạch, lưu kho, lưu container hoặc phải chờ kỳ tiếp theo tùy quy định áp dụng.
  • Hợp đồng cần ghi rõ bên chịu thuế, phí chậm thông quan và chi phí nếu hạn ngạch cạn trước khi hàng được chấp nhận.
  • Cùng một tên thương mại như “thép tấm” có thể rơi vào nhóm hạn ngạch khác nhau tùy mác, kích thước, lớp phủ và mã hàng.

Dữ liệu Mỹ và cổ phiếu không phải giá thép vào EU

Chỉ tiêuMức ngày 6/10Ghi chú
HRC Trung Tây Mỹ, CME1.298 USD/tấn ngắn, +1,80%Không phải giá HRC giao EU
Cổ phiếu Vale14,08 USD, +5,86%Không phải chỉ số quặng sắt giao ngay
Quỹ thép VanEck105,04 USD, +2,47%Rổ cổ phiếu thép
USD/VND25.989 đồng, +0,12%Tham chiếu tỷ giá

Các mức giá trên là dữ liệu sàn hoặc chứng khoán niêm yết để tham khảo, không phải giá FOB/CFR do BGK chào. Khi đàm phán phải ghi rõ nguồn và ngày lấy số liệu.

Công trình sử dụng thép kết cấu
Ảnh minh họa tiêu thụ thép, không thể hiện một nhóm hạn ngạch cụ thể. Ảnh: Juhele_CZ / Openverse / CC0. Nguồn ảnh

Trao đổi theo lô hàng thực tế

Gửi mặt hàng, khối lượng, cặp cảng, thời gian giao và điều khoản thanh toán. BGK sẽ đối chiếu nguồn hàng, vận tải và chứng từ trước khi báo giá.

Văn phòng Việt Nam: [email protected] / [email protected] | +84 989 005 525
Văn phòng Châu Âu (Tây Ban Nha): [email protected] | +34 604 069 431